Thủ tục công bố cà phê

THỦ TỤC CÔNG BỐ SẢN PHẨM CÀ PHÊ

Tết đến, nhiều doanh nghiệp bắt đầu kinh doanh nhiều hơn sản phẩm cà phê, tuy nhiên một vài doanh nghiệp mới bắt đầu vẫn chưa biết những thủ tục giấy tờ cần thiết để có thể kinh doanh hợp pháp mặt hàng này.

Cà phê hạt có nhiều loại như: cà phê hạt abrica; cà phê hạt robusta; cà phê hạt cherry; cà phê hạt culi… để sản phẩm lưu hành ra thị trường chủ doanh nghiệp phải có đầy đủ hồ sơ pháp lý, trong đó bao gồm thủ tục công bố sản phẩm cà phê hạt căn cứ vào luật an toàn thực phẩm và Theo Nghị định 15/2018/NĐ-CP quy định về Luật An toàn thực phẩm ban hành ngày 2/2/2018.

Thành phần hồ sơ công bố sản phẩm cà phê hạt

Doanh nghiệp chuẩn bị như sau:

» Thứ nhất: Giấy phép kinh doanh

– Giấy phép đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép hộ kinh doanh cá thể. Bạn chọn 1 trong 2 tuỳ vào quy mô kinh doanh của bạn

» Thứ hai: Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm tại nơi sản xuất cà phê
=> lưu ý: trên giấy phép phải có ngành nghề sản xuất kinh doanh cà phê

– Giấy phép này xin tại Ban quản lý an toàn thực phẩm (nếu địa điểm sản xuất ở TP.HCM) ; hoặc tại Sở Y Tế/ Chi cục an toàn thực phẩm (nếu địa điểm sản xuất nằm ở Huyện/Tỉnh) 

» Thứ ba: Phiếu kết quả kiểm nghiệm sản phẩm cà phê hạt

– Phiếu kết quả kiểm nghiệm an toàn thực phẩm của sản phẩm trong thời hạn 12 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ được cấp bởi phòng kiểm nghiệm được chỉ định hoặc phòng kiểm nghiệm được công nhận phù hợp ISO 17025 gồm các chỉ tiêu an toàn do Bộ Y tế ban hành theo nguyên tắc quản lý rủi ro phù hợp với quy định của quốc tế hoặc các chỉ tiêu an toàn theo các quy chuẩn, tiêu chuẩn tương ứng do tổ chức, cá nhân công bố trong trường hợp chưa có quy định của Bộ Y tế (bản chính hoặc bản sao chứng thực).

– Bạn chuẩn bị mẫu sản phẩm cà phê hạt sau đó lên chỉ tiêu kiểm nghiệm sản phẩm; 

Lưu ý: Kiểm nghiệm sản phẩm cà phê tại trung tâm được Bộ Y Tế công nhận  

–  Thời gian thực hiện kiểm nghiệm cà phê từ 05 đến 07 ngày làm việc.

– Bạn nhận kết quả kiểm nghiệm để tiến hành thực hiện công bố sản phẩm cà phê hạt

Điều lưu ý: Trên đây là thành phần hồ sơ đối với sản phẩm cà phê sản xuất trong nước. Nếu sản phẩm cà phê nhập khẩu thì không cần giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm.

Thứ tư: Công bố sản phẩm cà phê hạt

Theo quy định mới nhất 2019 ngày 02 tháng 02 năm 2018 Bộ Y Tế ban hành Nghị định 15/2018/NĐ-CP – Quy định chi tiết thi hành một số điều của luật an toàn thực phẩm, nghi định này thay thế Nghị định 38/2012/NĐ-CP của Luật an toàn thực phẩm.

  •  Bản tự công bố sản phẩm cà phê hạt theo Mẫu số 01 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 15/2018/NĐ-CP
  •  Phiếu kết quả kiểm nghiệm an toàn thực phẩm của sản phẩm trong thời hạn 12 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ được cấp bởi phòng kiểm nghiệm được chỉ định hoặc phòng kiểm nghiệm được công nhận phù hợp ISO 17025 gồm các chỉ tiêu an toàn do Bộ Y tế ban hành theo nguyên tắc quản lý rủi ro phù hợp với quy định của quốc tế hoặc các chỉ tiêu an toàn theo các quy chuẩn, tiêu chuẩn tương ứng do tổ chức, cá nhân công bố trong trường hợp chưa có quy định của Bộ Y tế (bản chính hoặc bản sao chứng thực).
  •  Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm tại nơi sản xuất cà phê 

» Thời gian thực hiện công bố sản phẩm cà phê hạt từ 02 đến 03 ngày làm việc.

Nơi nộp hồ sơ công bố sản phẩm cà phê hạt

⇒ Nếu địa điểm kinh doanh của bạn ở Thành phố Hồ Chí Minh thì nộp hồ sơ công bố sản phẩm cà phê hạt tại Ban quản lý an toàn thực phẩm

⇒ Nếu địa điểm kinh doanh của bạn ở Huyện/Tỉnh thành khác thì nộp hồ sơ công bố sản phẩm cà phê hạt ở Sở Y Tế/ Chi cục an toàn thực phẩm

3 điều lưu ý khi thực hiện công bố sản phẩm cà phê hạt

♦ Điều thứ nhất: Trong trường hợp doanh nghiệp có từ 02 (hai) cơ sở sản xuất trở lên cùng sản xuất một sản phẩm thì doanh nghiệp chỉ nộp hồ sơ tại một cơ quan quản lý nhà nước ở địa phương có cơ sở sản xuất do tổ chức, cá nhân lựa chọn. Khi đã lựa chọn cơ quan quản lý nhà nước để nộp hồ sơ thì các lần tự công bố tiếp theo phải nộp hồ sơ tại cơ quan đã lựa chọn trước đó.

♦ Điều thứ hai: Các tài liệu trong hồ sơ tự công bố phải được thể hiện bằng tiếng Việt; trường hợp có tài liệu bằng tiếng nước ngoài thì phải được dịch sang tiếng Việt và được công chứng. Tài liệu phải còn hiệu lực tại thời điểm tự công bố.

♦ Điều thứ ba: Trường hợp sản phẩm có sự thay đổi về tên sản phẩm, xuất xứ, thành phần cấu tạo thì doanh nghiệp phải tự công bố lại sản phẩm. Các trường hợp có sự thay đổi khác, tổ chức, cá nhân thông báo bằng văn bản về nội dung thay đổi đến cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền và được sản xuất, kinh doanh sản phẩm ngay sau khi gửi thông báo.

KHI LÀM VIỆC VỚI CHÚNG TÔI BẠN SẼ ĐƯỢC:
👉Tư vấn miễn phí về các vấn đề liên quan trước khi tiến hành thủ tục
👉 Soạn hồ sơ và thay mặt khách hàng thực hiện thủ tục tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền
👉 Hỗ trợ giải quyết mọi vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện
👉 Nhận kết quả và bàn giao cho khách hàng.

☎️Ms Hoài: 0904.901.070 (Zalo – Tel)
📧Email: hoaitt@airseaglobalgroup.com.vn.
Add: Phòng 2412, 2414, Tòa Eurowindow Complex, 27 Trần Duy Hưng, Cầu Giấy, Hà Nội